Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp là điều kiện để người có nghề được đứng lớp dạy nghề hợp pháp tại Ninh Bình. Chương trình dài 96 giờ theo Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH, gồm ba mô-đun bắt buộc 80 giờ và một mô-đun tự chọn 16 giờ. Chứng chỉ do người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng cấp trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc khóa, không ghi thời hạn. Từ 01/01/2026 Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 gọi người dạy chương trình sơ cấp là giáo viên sơ cấp, và Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT công nhận đúng tấm chứng chỉ này là năng lực sư phạm. Ở Ninh Bình, nhóm cần nó rõ nhất là người truyền nghề dệt may, thủ công và du lịch.

Thông tin nhanh
| Địa bàn | Ninh Bình, gồm Hà Nam và Nam Định cũ, từ 01/7/2025 |
| Tên đúng của chứng chỉ | Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp |
| Thời lượng | 96 giờ |
| Cấu trúc chương trình | 3 mô-đun bắt buộc 80 giờ, 1 mô-đun tự chọn 16 giờ trong 4 mô-đun |
| Văn bản quy định chương trình | Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH, hiệu lực 01/6/2022 |
| Nơi cấp chứng chỉ | Người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng |
| Thời hạn chứng chỉ | Không ghi thời hạn, bản chính cấp một lần |
| Thời gian cấp | Không quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa |
| Trình độ chuẩn của giáo viên sơ cấp | Bằng trung cấp trở lên, hoặc năng lực thực hành nghề |
| Chuẩn nghề nghiệp hiện hành | Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực 09/4/2026 |
| Cơ quan quản lý | Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ 01/3/2025 |
| Học phí | Do từng cơ sở công bố. Gọi 083.906.1718 để nhận bảng thu kỳ gần nhất |
Tấm chứng chỉ này cấp cho ai
Bậc sơ cấp trang bị cho người học năng lực làm các công việc cơ bản và dự báo trước được của một nghề. Người dạy bậc đó không được gọi chung chung nữa.
Ba lớp điều kiện cho một chỗ đứng lớp
Trình độ chuẩn của giáo viên sơ cấp theo điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 là bằng trung cấp trở lên. Người không có bằng thì dùng năng lực thực hành nghề theo khoản 2. Riêng khoản 3 áp cho mọi trường hợp không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên, đòi năng lực sư phạm tương ứng trình độ giảng dạy. Tấm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp chính là thứ trả lời cho khoản 3.
Lớp sơ cấp mở được ở đâu
Ba loại trường của giáo dục nghề nghiệp đều dạy được bậc sơ cấp: trường cao đẳng, trường trung cấp và trường trung học nghề. Ngoài ra khoản 3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 còn cho các trung tâm, doanh nghiệp và hợp tác xã thực hiện chương trình sơ cấp. Danh sách này giải thích vì sao nhu cầu người có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tăng chứ không giảm.
Ai chưa cần tấm chứng chỉ này
Người tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên thì khoản 3 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 không đòi năng lực sư phạm bổ sung, vì phần đó đã nằm trong chương trình đại học của họ. Người chỉ đi kèm việc tại chỗ mà cơ sở không tổ chức thành chương trình đào tạo cũng chưa thuộc diện. Ranh giới nằm ở chỗ có chương trình đào tạo và có cấp chứng chỉ cho người học hay không.
Chỗ nhầm tốn tiền nhất: ba tấm giấy khác nhau
Phần lớn ca mua nhầm đều bắt đầu từ việc gọi tắt tên giấy. Ba dòng trong bảng dưới đây là ba thứ hoàn toàn khác nhau.
| Tên giấy | Cấp cho ai | Căn cứ | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp | Người dạy | Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH | Đang cấp, khóa 96 giờ |
| Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp | Người dạy | Khoản 4 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT | Chưa tìm thấy văn bản ban hành chương trình |
| Chứng chỉ sơ cấp | Người học | Điểm d khoản 3 Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 | Cấp sau khi học xong một nghề |
Tấm đang mua được và dùng được
Tên đầy đủ là chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp, cấp sau khóa 96 giờ theo Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH. Khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT ghi thẳng tên tấm này trong danh sách chứng chỉ được công nhận đáp ứng tiêu chuẩn năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Chương trình đang chạy, phôi đang in, cơ sở đang cấp.
Tấm thứ hai còn nằm trên giấy
Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT đặt thêm yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp ở khoản 4 Điều 8. Nhưng chương trình bồi dưỡng tương ứng phải do Bộ ban hành riêng, và điểm b khoản 3 Điều 13 tính hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình đó có hiệu lực chứ không phải từ ngày thông tư có hiệu lực. Tới ngày cập nhật bài này chúng tôi chưa tìm thấy văn bản ban hành chương trình. Ai chào bán nó lúc này thì nên hỏi lại số hiệu văn bản.
Chứng chỉ sơ cấp và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm sơ cấp
Chứng chỉ sơ cấp cấp cho người học xong một nghề bậc sơ cấp, theo điểm d khoản 3 Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp cấp cho người dạy nghề đó. Một tấm nói bạn biết làm, một tấm nói bạn biết dạy. Người hỏi mua nhầm thường là người mới nghe qua điện thoại chứ chưa đọc tên đầy đủ.
Ai đã có chứng chỉ dòng cao hơn thì khỏi học lại
Khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT dùng nguyên tắc từ đó trở lên. Ngoài chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp, nhóm này còn gồm chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề và chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1. Toàn bộ chứng chỉ ở khoản 7, tức nghiệp vụ sư phạm dạy trung cấp, dạy cao đẳng, sư phạm bậc 2 và nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học, cũng dùng được cho bậc sơ cấp.

Chương trình 96 giờ gồm những gì
Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH ghi rõ từng mô-đun và từng giờ. Bảng dưới đây chép lại đúng như văn bản.
| Mã | Tên mô-đun | Loại | Thời gian (giờ) |
|---|---|---|---|
| MĐ01 | Chuẩn bị dạy học | Bắt buộc | 28 |
| MĐ02 | Thực hiện dạy học | Bắt buộc | 36 |
| MĐ03 | Đánh giá trong dạy học | Bắt buộc | 16 |
| MĐ04 | Thực tập sư phạm | Tự chọn | 16 |
| MĐ05 | Cơ sở chung của giáo dục nghề nghiệp | Tự chọn | 16 |
| MĐ06 | Phát triển chương trình đào tạo trình độ sơ cấp | Tự chọn | 16 |
| MĐ07 | Giao tiếp sư phạm | Tự chọn | 16 |
Nguồn: mục IV Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH. Ba mô-đun bắt buộc cộng 80 giờ, người học lấy thêm một mô-đun tự chọn 16 giờ. Cập nhật 08/2026.
Trọng tâm rơi vào phần đứng lớp
Trong 80 giờ bắt buộc, mô-đun Thực hiện dạy học chiếm 36 giờ, nhiều hơn hẳn hai mô-đun còn lại là Chuẩn bị dạy học 28 giờ và Đánh giá trong dạy học 16 giờ. Phần thực hành và thảo luận của cả ba cộng lại là 54 giờ, so với 21 giờ lý thuyết. Con số đó cho biết khóa học được thiết kế để tập làm chứ không để nghe.
Phần tự chọn quyết định lớp hợp với ai
Chương trình có bốn mô-đun tự chọn, mỗi mô-đun 16 giờ, người học lấy một: Thực tập sư phạm, Cơ sở chung của giáo dục nghề nghiệp, Phát triển chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, Giao tiếp sư phạm. Người sắp phải tự viết chương trình cho lớp của mình nên nhắm MĐ06. Người dạy nhóm học viên khó tiếp cận thì MĐ07 sát hơn.
Chín mươi sáu giờ đó không phải 96 giờ đồng hồ
Phụ lục II Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH quy định đơn vị thời gian: một giờ học lý thuyết là 45 phút, một giờ thực hành hoặc tích hợp hoặc thảo luận là 60 phút, một giờ thi kiểm tra là 60 phút. Vì vậy tổng thời gian ngồi lớp thực tế ngắn hơn con số 96 một chút. Lịch học thường gói trong ba tới bốn tuần nếu học buổi tối và cuối tuần.
Đừng để bị nâng cấp lên khóa dài hơn
Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH có hai phụ lục chương trình. Phụ lục II là bậc sơ cấp, 96 giờ. Phụ lục I là bậc trung cấp và cao đẳng, 280 giờ. Người dạy lớp nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn chỉ cần bản 96 giờ. Học bản dài hơn không sai và còn dùng ngược xuống được, nhưng tốn thêm tiền và thêm thời gian cho phần chưa cần.
Khung pháp lý đã đổi từ 01/01/2026
Ba mốc dưới đây nằm gọn trong năm 2026 và ảnh hưởng trực tiếp tới người đang đứng lớp nghề.
01/01/2026: Luật Giáo dục nghề nghiệp mới thay luật cũ
Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực 01/01/2026, thay Luật 74/2014/QH13 cùng các luật sửa đổi kèm theo. Hệ thống có thêm bậc giáo dục trung học nghề bên cạnh cao đẳng, trung cấp và sơ cấp. Nếu một trang tuyển sinh còn dẫn Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 như văn bản đang áp dụng thì trang đó đã cũ ít nhất tám tháng.
09/4/2026: chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp lần đầu chia ba hạng
Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT ban hành ngày 09/4/2026 và có hiệu lực ngay từ ngày đó. Lần đầu tiên chức danh giáo viên sơ cấp có hạng I và hạng II bên cạnh hạng III. Điều 8 gắn mỗi hạng với một mức trình độ: hạng III cần bằng trung cấp trở lên hoặc năng lực thực hành nghề, hạng II cần bằng cử nhân trở lên, hạng I cần bằng thạc sĩ trở lên.
Người được mời dạy theo đợt cũng vào khung
Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT ngày 09/6/2026 phủ nhóm người dạy nghề, tức người không phải giáo viên cơ hữu nhưng được mời giảng dạy hoặc hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp và hợp tác xã. Điều 6 đòi họ có năng lực sư phạm tương ứng trình độ giảng dạy, và cho phép chứng minh bằng con đường đánh giá công nhận thay vì bằng chứng chỉ.
Cơ quan quản lý đã đổi từ 01/3/2025
Giáo dục nghề nghiệp chuyển về Bộ Giáo dục và Đào tạo từ 01/3/2025 theo Nghị định 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025. Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH ban hành trước mốc đó nên vẫn ghi các đầu mối cũ. Điều 10 khoản 8 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT nay ghi rõ nơi nhận báo cáo hằng năm là cơ quan quản lý trực tiếp và Sở Giáo dục và Đào tạo nơi cơ sở đặt trụ sở chính.
Đường dành cho người giỏi nghề mà không có bằng
Không có bằng trung cấp không đồng nghĩa với hết cửa. Văn bản liệt kê rõ những gì thay được tấm bằng.
Danh sách giấy tờ được chấp nhận
Người không có bằng trung cấp vẫn dạy được bậc sơ cấp nếu có một trong các giấy sau, theo khoản 6 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT: chứng nhận nghệ nhân do tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương cấp, chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ bậc 1 trở lên, chứng nhận bậc thợ từ 3/7 hoặc 2/6 trở lên. Nhóm ở khoản 5 với danh hiệu ưu tú và kỹ năng nghề bậc 2 trở lên đương nhiên cũng đủ.
Ba hình thức đánh giá năng lực
Khoản 1 Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT cho hội đồng chọn một hoặc kết hợp ba hình thức: vấn đáp, thực hành giảng dạy và thực hành kỹ năng nghề. Điểm b khoản 4 Điều 7 còn cho hội đồng căn cứ danh hiệu, thành tích, giải thưởng, chứng chỉ và kinh nghiệm thực tế để xem xét miễn hoặc giảm nội dung đánh giá. Người có hồ sơ dày sẽ nhẹ phần thi.
Hội đồng đánh giá gồm những ai
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT quy định hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, gồm lãnh đạo cơ sở, nhà giáo có chuyên môn phù hợp và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hiệp hội ngành nghề. Ủy viên phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy hoặc hoạt động trong ngành nghề được đánh giá. Khoản 6 cấm bố trí người có quan hệ thân thích với người được đánh giá vào hội đồng.
Hai loại giấy, hai kiểu hết hạn
Tấm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp không ghi thời hạn nào. Quyết định công nhận năng lực theo Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT thì gắn với việc còn đứng lớp: điểm b khoản 6 Điều 8 cho nó mất hiệu lực nếu gián đoạn quá 12 tháng liên tục, điểm c bắt đánh giá lại khi đổi trình độ hoặc đổi ngành nghề giảng dạy.
Ở Ninh Bình thì khác nơi khác chỗ nào
Vùng du lịch di sản cộng cụm công nghiệp dệt may và cơ khí ô tô. Sau khi hợp nhất với Hà Nam và Nam Định thì thành địa bàn dệt may lớn của miền Bắc với nhiều nghề thủ công truyền thống còn sống.
Ba tên tỉnh cũ và một câu hỏi rất thực tế
Sau khi Hà Nam và Nam Định nhập về, hồ sơ của người học có thể mang địa chỉ theo ba tên khác nhau. Giấy tờ cũ không phải làm lại. Với cơ sở đào tạo thì mốc cần nhớ nằm ở khoản 8 Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT: báo cáo hằng năm trước ngày 31 tháng 12 gửi cơ quan quản lý trực tiếp và Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở chính.
Nghề thủ công còn sống thì lớp nghề còn mở
Dệt cói, thêu ren, chạm khắc đá và nghề bếp phục vụ du lịch đều là các nghề dạy được ở bậc sơ cấp với thời lượng ngắn. Người truyền nghề trong các làng đó phần lớn không có bằng chuyên môn nhưng lại có tay nghề được thừa nhận tại chỗ. Đường của họ nằm ở phần năng lực thực hành nghề, cộng khóa 96 giờ cho phần sư phạm.
Chi tiết trong văn bản mới ít người để ý
Điều 10 khoản 8 Thông tư 43/2026 đặt đầu mối nhận báo cáo hằng năm trước ngày 31 tháng 12 là cơ quan quản lý trực tiếp và Sở Giáo dục và Đào tạo nơi cơ sở đặt trụ sở chính. Chi tiết này không nằm trong quảng cáo, nên phải tự đọc lấy.
Lịch học, hình thức lớp và học phí
Khoản 1 Điều 14 Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH giao mỗi cơ sở tự xây dựng và công bố chương trình chi tiết, nên lịch học và mức thu chênh nhau giữa các nơi.
Thời gian và cách xếp lớp
Chương trình 96 giờ có thể học trong ba tuần nếu tập trung, hoặc kéo tới sáu tuần nếu học buổi tối và cuối tuần. Trước khi chọn, hỏi rõ hai điều: bao nhiêu buổi bắt buộc lên lớp trực tiếp, và phần thực hành giảng dạy tổ chức ở đâu. Đó là hai chỗ quyết định chất lượng của khóa.
Bốn khoản cần tách bạch trước khi chuyển tiền
Học phí khóa học là một khoản. Lệ phí thi và kiểm tra là khoản thứ hai. Chi phí in phôi và cấp chứng chỉ là khoản thứ ba. Chi phí học lại hoặc thi lại là khoản thứ tư. Hỏi đủ bốn rồi mới so giá giữa các nơi, vì cùng một mức chào ban đầu có thể chênh nhau đáng kể sau khi cộng.
Ai trả tiền cho việc chuẩn hóa
Văn bản không đặt gánh nặng đó lên vai người dạy. Khoản 9 Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT ghi kinh phí đánh giá và bồi dưỡng lấy từ ngân sách nhà nước, nguồn thu của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và nguồn xã hội hóa. Người sắp ký hợp đồng giảng dạy nên đưa nội dung này vào cuộc trao đổi ngay từ đầu.
Đăng ký cần gì và làm theo thứ tự nào
Chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu của nơi mở lớp
Không có bộ hồ sơ chuẩn quốc gia cho khóa này. Mỗi cơ sở bồi dưỡng tự quy định, thường là phiếu đăng ký, bản sao căn cước, giấy tờ chứng minh chuyên môn và ảnh thẻ. Khoản 1 Điều 15 Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH đặt trách nhiệm kê khai chính xác lên học viên. Tên và ngày sinh sai một chữ là phải xin quyết định chỉnh sửa chứng chỉ.
Năm bước và một cái mốc để đòi
Trình tự gồm nộp hồ sơ, học đủ các mô-đun, thi và kiểm tra, được người đứng đầu cơ sở ban hành quyết định công nhận tốt nghiệp, sau đó nhận chứng chỉ. Mốc quan trọng nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa, theo điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH. Quá mốc mà chưa có giấy thì hỏi bằng đúng điều khoản đó.
Bốn cách tự kiểm tra để khỏi mất tiền oan
Tra tên mình trên trang của nơi cấp
Khoản 2 Điều 14 Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH buộc cơ sở bồi dưỡng công bố công khai việc cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của mình và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước. Nội dung công khai phải khớp với sổ cấp chứng chỉ và phải dễ tra cứu. Trước khi ghi danh, mở trang của cơ sở xem mục này có thật không.
Chứng chỉ không có hạn, đừng trả tiền gia hạn
Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH không quy định thời hạn cho chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. Trên phôi cũng không có dòng nào ghi hạn dùng, xem mô tả tại Điều 5. Bản chính chỉ cấp một lần cho học viên. Cuộc gọi mời gia hạn hoặc mời đổi sang mẫu mới là chỗ cần dừng lại và kiểm tra tư cách bên gọi.
Đừng để tên mình đứng cho lớp của người khác
Có nơi hỏi mượn chứng chỉ để đủ điều kiện hồ sơ mở lớp. Điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH xếp việc cho người khác sử dụng chứng chỉ của mình vào diện bị thu hồi và hủy bỏ. Khoản 2 Điều 15 đặt trách nhiệm trước pháp luật lên chính người cho mượn. Mất tấm chứng chỉ đã học 96 giờ để đổi lấy một khoản nhỏ là phép tính lỗ.
Hỏi nhanh, đáp gọn
Người ở Hà Nam và Nam Định cũ học lớp này ở đâu
Học như người Ninh Bình, vì các địa bàn đó đã nhập vào Ninh Bình từ 01/7/2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Giấy tờ mang tên tỉnh cũ vẫn được chấp nhận nguyên trạng. Cơ sở bồi dưỡng báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình theo khoản 8 Điều 10 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT.
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp có thời hạn không
Không. Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH không đặt thời hạn cho tấm chứng chỉ này và mẫu phôi mô tả tại Điều 5 cũng không có dòng ghi hạn dùng. Bản chính cấp một lần cho học viên. Nếu ai mời bạn đóng tiền gia hạn thì hãy hỏi họ dẫn ra điều khoản cụ thể.
Tôi có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp, có phải học lại bản sơ cấp không
Không phải. Khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT công nhận các chứng chỉ ở khoản 7, gồm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ trung cấp và cao đẳng, là đủ cho tiêu chuẩn năng lực sư phạm dạy trình độ sơ cấp. Nguyên tắc ở đây là từ đó trở lên.
Bằng cao đẳng nghề có dùng được để dạy sơ cấp không
Được. Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề nằm trong nhóm văn bằng ở khoản 5 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT, mà khoản 6 lại dẫn trọn nhóm đó sang cho bậc sơ cấp. Ngoài ra bằng cao đẳng đã cao hơn mức trình độ chuẩn là bằng trung cấp trở lên theo điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15.
Một khóa 96 giờ thường kéo dài mấy tuần
Khoảng ba tới sáu tuần, tùy cách xếp lịch của từng cơ sở. Lớp tập trung theo đợt thì ngắn hơn, lớp học buổi tối và cuối tuần thì dài hơn. Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH không ấn định số tuần, chỉ ấn định 96 giờ chương trình và cách quy đổi giờ, nên lịch cụ thể do cơ sở công bố.
Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cũ có được tính không
Có, nếu cấp trước 31/12/2026. Khoản 1 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT xác định chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp cấp trước mốc đó là tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp hoặc giáo viên trung cấp.
Kết quả đánh giá năng lực có phải là một tấm chứng chỉ không
Không. Theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT, kết quả lập thành hồ sơ gồm biên bản đánh giá, phiếu nhận xét của các thành viên hội đồng và văn bản đề xuất công nhận. Người đứng đầu cơ sở ra quyết định công nhận. Thứ bạn nhận là quyết định công nhận chứ không phải phôi chứng chỉ.
Làm gì tiếp
Ba việc theo thứ tự. Một, lục lại giấy tờ cũ và đối chiếu với khoản 8 Điều 13 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT. Hai, xác định mình là giáo viên sơ cấp hay người dạy nghề, vì hai nhóm chịu hai thông tư khác nhau. Ba, nếu vẫn còn thiếu thì mới đi tìm lớp, và hỏi nơi mở lớp về mô-đun tự chọn cùng đường dẫn tới danh sách cấp chứng chỉ đã công bố. Liên hệ 083.906.1718 để nhận khung chương trình chi tiết, lịch khai giảng và bảng thu tách theo từng khoản.
Bài viết do bộ phận tư vấn tuyển sinh CITC thực hiện, mọi con số dẫn kèm số hiệu và điều khoản để bạn đọc kiểm lại. Bài cung cấp thông tin tuyển sinh cho người có nghề muốn đứng lớp dạy nghề tại Ninh Bình, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp.
Nguồn tham khảo: Thông tư 06/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06/4/2022, hiệu lực 01/6/2022, Công báo số 335+336 và 337+338 ngày 07/5/2022; Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025/QH15 ngày 10/12/2025, hiệu lực 01/01/2026, Công báo số 36 ngày 21/01/2026; Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT ngày 09/4/2026 về chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp, giáo viên trung cấp; Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT ngày 09/6/2026 về tiêu chuẩn người dạy nghề; Nghị định 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025; Nghị quyết 202/2025/QH15. Cập nhật 08/2026.
Bài liên quan: Chứng chỉ Nghiệp vụ Sư phạm sơ cấp · Chứng chỉ Nghiệp vụ Sư phạm · Nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Hà Nam · Nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Nam Định · Nghiệp vụ sư phạm sơ cấp tại Hà Nội · Các chứng chỉ đang tuyển sinh
