Chứng chỉ nhân viên y tế cơ sở giáo dục tại Cao Bằng chứng nhận người học đã hoàn thành chương trình đào tạo theo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ mà Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm Thông tư 28/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023. Theo điểm b khoản 2 Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15, nhân viên y tế làm việc ở nơi không thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được làm việc trong phạm vi hoạt động và sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo ấy. Trường học nằm đúng vào diện này. Ở tỉnh dân cư thưa, phần lớn trường vẫn dùng phương án ký hợp đồng với trạm y tế xã, và người học nên hiểu phương án ấy tạo ra loại việc gì cho mình. Nội dung dưới đây soạn cho người ở Cao Bằng, mỗi con số và mỗi điều khoản đều ghi rõ nguồn để tự đối chiếu.

Thông tin nhanh
| Phạm vi phục vụ | Cao Bằng |
| Tên trong quy định | Nhân viên y tế tại cơ sở giáo dục |
| Độ dài chương trình | 40 giờ cho lần đầu, tính cả thời gian kiểm tra đánh giá |
| Hình thức học | Tập trung |
| Yêu cầu người học | Người đang làm hoặc được giao làm công tác y tế trường học, gồm cả người chưa có chuyên môn y tế |
| Văn bằng chứng chỉ | Chứng chỉ do cơ sở đào tạo cấp theo pháp luật về giáo dục |
| Cơ sở pháp lý | Điểm b khoản 2 Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 và Thông tư 28/2023/TT-BYT |
| Giới hạn công việc | Theo Phụ lục I Thông tư 28/2023/TT-BYT, chia hai mức tùy người học có chuyên môn y tế hay chưa |
| Chu kỳ cập nhật | 05 năm một lần, thời gian ít nhất bằng 50% lần đầu |
| Mốc cần theo dõi | Hạn hoàn thành đào tạo theo Điều 6 Thông tư 28/2023 là trước 31/12/2025 |
| Học phí và đợt gần nhất | Gọi 083.906.1718 để nhận bảng của đợt gần nhất |
Khi trường ký hợp đồng với trạm y tế xã
Nhịp sống ở Cao Bằng tạo ra nhu cầu gì
Thông tư liên tịch 13/2016 cho trường hai lựa chọn: bố trí người tại chỗ, hoặc ký hợp đồng với trạm y tế xã, phường. Ở Cao Bằng, lựa chọn thứ hai phổ biến hơn. Điều đó không có nghĩa là không còn việc cho người có chứng chỉ, nhưng nó đổi hình dạng của công việc.
Ba điều về địa bàn nên biết trước khi chọn nghề
Tỉnh biên giới có dân cư thưa và nhiều xã vùng cao, hệ thống trường phân tán theo địa hình.
Nhiều trường chưa bố trí được người chuyên trách nên vẫn dựa vào phương án phối hợp với trạm y tế xã. Trường phổ thông dân tộc bán trú giữ vai trò chính trong việc giữ học sinh ở lại lớp.
Một lưu ý riêng của Cao Bằng
Người đang kiêm nhiệm công tác y tế trường học mà không có chuyên môn y tế chính là nhóm mà Thông tư 28/2023 gọi tên ở điểm b. Nhóm này có phần chương trình riêng và phạm vi riêng, không phải là nhóm nằm ngoài quy định.
Nhóm người phù hợp với nghề này ở Cao Bằng
Người đang làm công tác y tế trường học nhưng thiếu giấy tờ chuyên môn là nhóm cần nhất, vì mốc chuyển tiếp đã hết. Kế đó là người có bằng y sĩ hoặc điều dưỡng muốn đổi môi trường làm việc sang trường học. Nhóm thứ ba là người nhắm vào trường công lập ở xã vùng biên và trường bán trú.
Căn cứ pháp lý: vì sao nghề này bắt buộc phải có chứng chỉ
Vì sao vị trí này không cần giấy phép hành nghề
Luật dựng một nguyên tắc rồi mở một cửa hẹp. Nguyên tắc ở khoản 1 Điều 19 là phải có giấy phép hành nghề. Cửa hẹp ở khoản 2 dành cho vài nhóm, trong đó điểm b nói tới nhân viên y tế làm việc tại y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức mà không thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường học không xin giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nên rơi vào cửa hẹp này.
Nhưng luật không bỏ trống chỗ này. Cùng điểm b ấy viết tiếp: chỉ được khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động và sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo theo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. Hai điều kiện nối nhau, một là giới hạn công việc, hai là bắt buộc học xong mới được làm.
Văn bản ấn định nội dung và thời lượng học
Chương trình đào tạo mà Điều 19 nhắc tới nằm ở Thông tư 28/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023, tên đầy đủ là quy định phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và nội dung chuyên môn, nghiệp vụ của chương trình đào tạo nhân viên y tế làm việc tại y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức mà không thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Điều 1 của thông tư ghi rõ đây là văn bản hướng dẫn điểm b khoản 2 Điều 19 của luật.
Cấu trúc của thông tư chia đôi rất rõ. Một nhánh cho y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức. Một nhánh cho cơ sở giáo dục, gồm Điều 4 cùng ba phụ lục riêng là Phụ lục I, Phụ lục III và Phụ lục IV. Người học ở Cao Bằng chỉ cần đọc nhánh thứ hai.
Hạn 31/12/2025 và những gì còn lại sau đó
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 28/2023 là điều khoản chuyển tiếp. Nội dung của nó: nhân viên y tế làm việc tại cơ sở giáo dục tiếp tục được thực hiện các nội dung liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh đã quy định tại Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT và Thông tư 33/2021/TT-BYT, nhưng phải hoàn thành việc đào tạo theo Thông tư này trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Tính tới thời điểm cập nhật trang này, mốc ấy đã lùi lại phía sau. Hệ quả thực tế là nhiều trường rà soát lại hồ sơ nhân sự phòng y tế, và các khóa đào tạo theo Thông tư 28/2023 được mở đều hơn trước. Đây là lý do phần lớn người tìm hiểu nghề này trong hai năm gần đây là người đã đi làm chứ không phải người mới.
Điều 13 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT là điều khoản đáng đọc kỹ nếu bạn ở Cao Bằng. Điều khoản về trách nhiệm của trạm y tế xã, phường trong việc phối hợp với nhà trường thực hiện công tác y tế trường học. Đây là căn cứ của phương án ký hợp đồng mà nhiều trường ở địa bàn khó khăn đang áp dụng thay cho việc bố trí người tại chỗ.

Có chuyên môn y tế hay chưa: hai đường khác nhau
Nhóm thứ nhất: người có chuyên môn y tế
Khoản 3 Điều 2 Thông tư 28/2023 chia nhân viên y tế tại cơ sở giáo dục làm hai nhóm. Điểm a là người có trình độ chuyên môn y tế làm công tác y tế trường học đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, hoặc khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2021/TT-BYT nếu làm ở cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều đáng nhớ là nhóm này học chương trình đầy đủ chín nội dung, còn nhóm kia học sáu. Sự chênh lệch ấy kéo theo chênh lệch về phạm vi công việc trong phòng y tế, nên việc xác định đúng nhóm ngay từ đầu tiết kiệm cả thời gian lẫn tiền.
Ai thuộc nhóm điểm b
Văn bản không bỏ sót người kiêm nhiệm. Điểm b khoản 3 Điều 2 xếp vào nhóm hai cả người có chuyên môn y tế chưa đạt chuẩn lẫn người hoàn toàn không có chuyên môn y tế nhưng được giao nhiệm vụ thực hiện công tác y tế trường học.
Nhóm điểm b học sáu nội dung thay vì chín. Ba nội dung không học là thuốc thiết yếu và cách sử dụng, xử trí ban đầu một số triệu chứng và bệnh tật thường gặp, và sức khỏe tâm thần cùng sức khỏe sinh sản.
Vì sao phải biết mình ở nhóm nào
Hai nhóm kéo theo hai hệ quả. Một là số nội dung phải học, chín so với sáu. Hai là số dòng được đánh dấu trong bảng phạm vi hoạt động, nơi nhóm điểm a có thêm mười ba mục so với nhóm điểm b.
Trong thực tế, sai lầm hay gặp là ghi danh theo lời giới thiệu chung chung rồi tới lớp mới biết mình học nhầm chương trình. Ở Cao Bằng cũng vậy, một câu hỏi ngắn lúc đăng ký giải quyết được việc đó.
Có chứng chỉ rồi thì được làm những gì
Phần cả hai nhóm đều được làm
Phụ lục I Thông tư 28/2023 là bảng 45 dòng, ba cột đánh dấu. Phần cả hai nhóm nhân viên y tế cơ sở giáo dục đều được thực hiện gồm bảy mục đầu: quan sát, đánh giá, nhận định tình trạng toàn thân người bệnh; đánh giá tình trạng dinh dưỡng, đo chiều cao cân nặng; đo đếm dấu hiệu sinh tồn gồm mạch, nhiệt độ, huyết áp; tư vấn phòng chống tật khúc xạ; tư vấn phòng chống thừa cân béo phì và suy dinh dưỡng; tư vấn phòng chống gù vẹo cột sống; tư vấn phòng chống bệnh răng miệng.
Sau bảy mục ấy là cả một mảng sơ cấp cứu mười bốn dòng mà hai nhóm đều được thực hiện, từ sơ cứu dấu hiệu nguy hiểm về hô hấp và tim mạch, băng vết thương chảy máu, cố định gãy xương, xử trí bỏng và ngộ độc, tới đuối nước, dị vật đường thở, điện giật, rắn cắn và di chuyển bệnh nhân an toàn. Đây là phần chiếm nhiều thời lượng thực hành nhất của khóa học.
Chỗ hai nhóm tách nhau ra
Nhóm điểm a được đánh dấu thêm mười ba mục so với nhóm điểm b. Nhìn theo tính chất công việc thì đó là ba phần: phần tư vấn chuyên sâu gồm tư vấn tâm lí và tư vấn chế độ dinh dưỡng, tập luyện; phần xử trí ban đầu tám bệnh hay gặp ở tuổi học đường; và phần thao tác kỹ thuật gồm xử trí đau bụng, viêm da dị ứng, thay băng cắt chỉ.
Chi tiết đáng chú ý là tư vấn tâm lí nằm ở phần riêng của nhóm điểm a. Trong khi đó, rối loạn tâm thần và hành vi lại là một mục trong danh mục bệnh tật tuổi học đường ở Phụ lục III. Hai chỗ ấy đọc cùng nhau cho thấy văn bản coi mảng sức khỏe tâm thần là phần đòi chuyên môn thật.
Thứ có trong danh mục khác nhưng không có ở đây
Có những việc nằm trong danh mục của y tế cơ quan nhưng không có trong danh mục của cơ sở giáo dục: tư vấn chăm sóc sức khỏe phụ nữ mang thai, tư vấn phòng chống bệnh liên quan đến nghề nghiệp, và toàn bộ nhóm xoa bóp bấm huyệt sáu mục. Đây là chỗ dễ nhầm nhất khi người ta tra cứu Thông tư 28/2023 mà không phân biệt Điều 3 với Điều 4.
Nguyên tắc để nhớ: phòng y tế trường học là nơi phát hiện sớm, xử trí ban đầu và chuyển tuyến, chứ không phải nơi điều trị. Mọi thứ vượt quá ba việc đó đều cần đặt lại câu hỏi.
Nội dung đào tạo do văn bản ấn định
Nội dung chuyên môn theo Phụ lục IV
Phụ lục IV Thông tư 28/2023 liệt kê chín nội dung chuyên môn, nghiệp vụ: tổng quan về công tác y tế trường học; đặc điểm phát triển thể chất và tâm sinh lý lứa tuổi học đường; phòng chống các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích và bệnh, tật học đường; thuốc thiết yếu và cách sử dụng; sơ cứu, cấp cứu ban đầu; xử trí ban đầu một số triệu chứng và bệnh, tật thường gặp trong cơ sở giáo dục kèm tư vấn để đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cấp cứu; dinh dưỡng và an toàn thực phẩm trong trường học; sức khỏe tâm thần và sức khỏe sinh sản; truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe.
Ba nội dung mà nhóm điểm b không phải học đều là ba nội dung đòi nền chuyên môn y tế: thuốc thiết yếu và cách sử dụng, xử trí ban đầu triệu chứng và bệnh tật thường gặp, sức khỏe tâm thần và sức khỏe sinh sản. Cách chia ấy khớp đúng với cách chia phạm vi hoạt động ở Phụ lục I.
Không có lớp học từ xa cho chương trình này
Hình thức đào tạo được chốt trong một dòng ngắn của điểm d khoản 3 Điều 4: tập trung. Văn bản không mở thêm bất kỳ phương án nào khác cho chương trình này.
Lý do nằm ở chính nội dung chương trình. Băng một vết thương chảy máu, cố định một xương gãy, làm thông đường thở cho học sinh hóc dị vật là những thao tác phải làm bằng tay dưới sự quan sát của người hướng dẫn. Không có cách nào kiểm tra được kỹ năng ấy qua màn hình.
Đào tạo cập nhật diễn ra thế nào
Chu kỳ cập nhật ghi ở điểm b khoản 3 Điều 4: 05 năm một lần. Thời lượng mỗi lần cập nhật ít nhất bằng một nửa lần đầu, tức từ 20 giờ trở lên, và cũng gồm cả phần kiểm tra đánh giá.
Nói cách khác, tấm chứng chỉ không phải thứ lấy một lần rồi cất tủ. Nó gắn với một chu kỳ, và chu kỳ ấy tính từ lần đào tạo gần nhất.
Chỗ tuyển nhân viên y tế trường học tại Cao Bằng
Kênh chính: trường công lập ở xã vùng biên và trường bán trú
Trường phổ thông dân tộc bán trú và trường nội trú, nhóm cần người trực tại chỗ.
Đây là nhóm chịu tác động trực tiếp nhất của các chỉ tiêu trong Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035, nên cũng là nhóm rà soát nhân sự sớm nhất. Hỏi rõ đây là vị trí chuyên trách hay kiêm nhiệm ngay từ vòng đầu.
Kênh thứ hai
Trường công lập ở các phường trung tâm, nơi có điều kiện bố trí vị trí chuyên trách.
Kênh này tuyển theo nhịp năm học, thường dồn vào quãng trước ngày khai giảng. Nên hỏi lịch trực và cách tính công ngoài giờ trước khi ký.
Kênh thứ ba
Vị trí kiêm nhiệm trong trường, dành cho người đang là nhân viên nhà trường muốn hợp thức phần việc y tế đang làm.
Nhóm này linh hoạt hơn về thời gian nhưng yêu cầu hồ sơ thường khác nhau giữa các nơi. Hỏi xem phòng y tế đã có đủ trang thiết bị tối thiểu chưa.
Học ở đâu, học phí bao nhiêu, kiểm tra thế nào
Cách tự kiểm tra một cơ sở đào tạo
Điểm c khoản 3 Điều 4 buộc cơ sở đào tạo phải công bố công khai thông tin về khóa đào tạo trên trang thông tin điện tử của chính cơ sở đó trước khi tổ chức đào tạo. Đây là công cụ kiểm tra mà văn bản trao thẳng cho người học.
Với người học ở Cao Bằng, đây là bước kiểm tra tốn ít phút mà tránh được nhiều rắc rối. Một nơi làm đúng sẽ có sẵn trang thông tin về khóa học, ghi rõ đối tượng, nội dung và thời lượng.
Cơ sở đào tạo phải là loại nào
Không phải nơi nào cũng mở được lớp này. Điểm c khoản 3 Điều 4 khoanh vùng hai loại đơn vị: cơ sở giáo dục đào tạo khối ngành sức khỏe, và cơ sở y tế có chức năng hoặc được giao nhiệm vụ đào tạo nhân lực y tế.
Người học ở Cao Bằng nên hỏi thẳng một câu khi ghi danh: đơn vị đứng tên cấp chứng chỉ là ai, và đơn vị đó thuộc nhóm nào trong hai nhóm mà điểm c nêu. Câu trả lời rõ ràng là dấu hiệu tốt đầu tiên.
Học phí và lịch khai giảng tại Cao Bằng
Trang này không in con số học phí cứng, vì mức thu thay đổi theo đợt, theo nhóm chương trình và theo nơi tổ chức lớp. Bảng của đợt gần nhất là thứ nên hỏi trực tiếp.
Điều nên hỏi kèm không chỉ là con số. Hỏi thêm ba việc: lớp dành cho nhóm điểm a hay điểm b, phần thực hành chiếm bao nhiêu trong 40 giờ, và lịch học bố trí thế nào để không vướng giờ lên lớp.
Câu hỏi thường gặp
Người chưa có bằng y tế ở Cao Bằng có được ghi danh không?
Có. Văn bản chia người học làm hai nhóm và nhóm thứ hai chính là người có chuyên môn y tế chưa đáp ứng chuẩn cùng người không có chuyên môn y tế được giao làm công tác y tế trường học. Nhóm này học sáu nội dung và có cột phạm vi riêng trong Phụ lục I.
Chứng chỉ này có thay được bằng trung cấp y sĩ khi thi tuyển viên chức không?
Không. Đây là hai loại giấy tờ khác nhau. Chứng chỉ theo Thông tư 28/2023 là điều kiện để được thực hiện các nội dung mang tính khám bệnh, chữa bệnh trong trường. Còn khi tuyển viên chức vào vị trí việc làm y tế học đường, cái được xét là trình độ chuyên môn y tế theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Bao lâu thì phải học lại?
Cứ 05 năm một lần. Thời gian đào tạo cập nhật ít nhất bằng một nửa thời gian lần đầu, nghĩa là tối thiểu 20 giờ, cũng tính cả phần kiểm tra đánh giá.
Chương trình học bao nhiêu giờ và có học trực tuyến được không?
40 giờ cho lần đào tạo đầu tiên, tính cả thời gian kiểm tra đánh giá. Hình thức đào tạo là tập trung theo điểm d khoản 3 Điều 4 Thông tư 28/2023, nên không có phương án học trực tuyến hay học từ xa cho chương trình này.
Mốc 31/12/2025 đã qua thì người chưa có chứng chỉ phải làm gì?
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 28/2023 cho phép nhân viên y tế tại cơ sở giáo dục tiếp tục thực hiện các nội dung khám bệnh, chữa bệnh đã quy định tại Thông tư liên tịch 13/2016 và Thông tư 33/2021, nhưng phải hoàn thành đào tạo trước ngày 31/12/2025. Sau mốc đó, việc cần làm là hoàn thành chương trình càng sớm càng tốt.
Chứng chỉ cấp ở Cao Bằng có dùng được ở tỉnh khác không?
Có. Chương trình đào tạo do Bộ Y tế quy định thống nhất trên cả nước tại Thông tư 28/2023, không phân biệt nơi cấp. Người học ở Cao Bằng mang chứng chỉ đi làm ở đơn vị hành chính khác vẫn dùng bình thường.
Kiểm tra cơ sở đào tạo bằng cách nào?
Vào trang thông tin điện tử của chính cơ sở đó tìm thông tin khóa học. Điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 28/2023 buộc công bố công khai trước khi tổ chức đào tạo. Ngoài ra cần xem cơ sở có thuộc nhóm đào tạo khối ngành sức khỏe hoặc cơ sở y tế được giao nhiệm vụ đào tạo nhân lực y tế hay không.
Đăng ký tư vấn
Gọi 083.906.1718 hoặc nhắn Zalo 0909.674.234 để nhận lịch khai giảng đợt gần nhất và bảng học phí áp dụng cho người ở Cao Bằng. Mang theo thông tin về bằng cấp chuyên môn y tế nếu có, để được xếp đúng nhóm chương trình ngay từ đầu.
Về tác giả: Bài viết được biên soạn bởi bộ phận tư vấn tuyển sinh CITC, đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật. Thông tin pháp lý dẫn theo bản gốc; người đọc nên đối chiếu bản hợp nhất mới nhất trước khi áp dụng.
Nguồn tham khảo: Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023; Thông tư 28/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế, hiệu lực 01/01/2024, kèm Phụ lục I, Phụ lục III và Phụ lục IV; Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016, Công báo số 381+382 ngày 12/6/2016; Thông tư 33/2021/TT-BYT ngày 31/12/2021; Thông tư 06/2024/TT-BNV ngày 28/6/2024; Thông tư 41/2025/TT-BYT ngày 03/11/2025, hiệu lực 18/12/2025; Nghị quyết 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025, hiệu lực 01/01/2026; Quyết định 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035; Nghị định 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025; Nghị định 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025; Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025. Cập nhật 08/2026.
Bài liên quan: Chứng chỉ Nhân viên y tế cơ sở giáo dục tại Lạng Sơn · Chứng chỉ Nhân viên y tế cơ sở giáo dục tại Tuyên Quang · Chứng chỉ Nhân viên y tế cơ sở giáo dục tại Thái Nguyên · Chứng chỉ an toàn y tế · Chứng chỉ nhân viên phục vụ trường học · Chứng chỉ thư viện thiết bị trường học · Chứng chỉ Bảo mẫu tại Cao Bằng · Chứng chỉ Nghiệp vụ Sư phạm tại Cao Bằng
